| Thành Tiền | 0đ |
|---|---|
| Tổng Tiền | 0đ |
Đàn nguyệt là gì?
- là nhạc cụ dây gẩy xuất xứ từ Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam, trong Nam còn gọi là đờn kìm
Đặc điểm, phân loại
- Loại đàn này có hộp đàn hình tròn như mặt trăng nên mới có tên là "đàn nguyệt". Theo sách xưa, đàn nguyên thủy có 4 dây (đàn nguyệt Trung Quốc), sau rút lại còn 2 dây. Nó là một nhạc cụ quan trọng trong dàn nhạc kinh kịch Bắc Kinh, thường đảm nhận vai trò là nhạc cụ giai điệu chính thay cho phần dây cung.
Cấu tạo của đàn nguyệt:
Đàn nguyệt có những bộ phận chính như sau:
- Bầu vang: Bộ phận hình tròn ống dẹt (riêng Trung Quốc còn có phần bầu đàn hình bát giác), đường kính mặt bầu 30 cm, thành bầu 6 cm. Nền mặt bầu vang có bộ phận nằm phía dưới gọi là ngựa đàn (phím) dùng để mắc dây. Bầu vang không có lỗ thoát âm.
- Cần đàn (hay dọc đàn): làm bằng gỗ cứng, dài thon mảnh, bên trên gắn 8-11 phím đàn. Những phím này khá cao, nằm xa nhau với khoảng cách không đều nhau.
- Đầu đàn: hình lá đề hay mặt ngọc tròn chạm khắc hoa hay rồng (thường là của Trung Quốc), gắn phía trên cần đàn, nó có 4 hóc luồn dây và 4 trục dây, mỗi bên hai trục. Một số dân tộc thiểu số của Trung Quốc có đàn nguyệt với đầu cần đàn khắc đầu rồng, con dơi xoè cánh,...
- Dây đàn: có 4 dây, trước đây làm bằng dây tơ, ngày nay thường làm bằng dây nylon hay dây thép. Tuy có 4 dây nhưng sau rút đi còn 2 trục 2 dây (một dây to một dây nhỏ) để phân biệt giữa đàn nguyệt Việt Nam, đàn nguyệt và đàn nguyễn Trung Quốc. Cách chỉnh dây thay đổi tùy theo người sử dụng. Có khi 4 dây cách nhau quãng 4 đúng, có khi cách quãng năm đúng hoặc quãng bảy hay quãng tám đúng. Song cách thông dụng nhất vẫn là lên dây theo quãng năm đúng. Đàn nguyệt là nhạc cụ gảy dây, được dùng thường xuyên trong ban nhạc chầu văn, tài tử, kinh kịch Trung Quốc và trong nhiều dàn nhạc dân tộc khác.
Khả năng trình diễn:
Nhìn chung đàn nguyệt có âm sắc trong sáng, ở khoảng âm thấp thì hơi đục. Nó có thể diễn đạt nhiều sắc thái tình cảm khác nhau, từ dịu dàng, mềm mại đến rắn rỏi, rộn ràng.
